NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

 

BÀI 11: PHÂN LOẠI - SẮC PHÁP

(Phụ trách:  Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài )

I. ĐỊNH NGHĨA:

II. CHI PHÁP

III. PHÂN TÍCH

IV. BẢNG TÓM TẮT

I. ĐỊNH NGHĨA:

Sắc pháp (Dhammarūpa) tức là sắc uẩn (Rūpakhandho) hay (Rūpakhandha). Mà sắc uẩn (sắc pháp) có nhiều trạng thái, bản thể sắc có nhiều h́nh tướng và đặc tính, tính chất với 28 thứ (sắc) không đồng đều, nên được phân loại ra thành từng bọn, nhóm như phân 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11

 

Trước khi phân chia sắc pháp, đồng thời để có cái nh́n rộng hơn, chúng ta t́m hiểu và phân tích trên hai dạng: Theo Kinh tạng và theo Vô Tỷ Pháp tạng.

 

1. Phân tích theo Kinh Tạng (Suttantabhājanīya):

 

Căn cứ vào Bộ Phân tích (Abhidhammapitaka vibhaṅga) của ngài MahātheraSantakicco (Hoà thượng Tịnh Sự - Dịch giả) th́ trong phần chánh Tạng - sắc uẩn hay sắc pháp có nghĩa như sau:

 

* Bất cứ sắc (Rūpa) ǵ thuộc:

- Quá khứ: đă qua, đă tiêu diệt, đă ĺa mất, đă biến chuyển............

- Vị lai: chưa sanh, chưa có, chưa thành, chưa xuất hiện...........

- Hiện tại: đang sanh, đang có, đang thành, đang xuất hiện...............

- Sắc bên trong: thuộc bên trong của mỗi chúng sanh.........thành do thủ [dục thủ (SH tham), tà kiến thủ (SH tà kiến), giới cấm thủ (SH tà kiến), ngă chấp (SH tà kiến)] tức sắc tứ đại và sắc nương tứ đại hiển.

- Sắc bên ngoài:  thuộc bên ngoài của mỗi chúng sanh.........thành do thủ tức sắc tứ đại và sắc nương tứ đại hiển.

- Sắc thô: tức nhăn xứ (nhăn thanh triệt)..............xúc xứ (từ cảnh sắc.........cảnh xúc đất, nước, lửa, gió).

- Sắc tế: tức nữ quyền (sắc nữ tính)...........đoàn thực (sắc vật thực).

- Sắc tốt: sắc đối với chúng sanh không bị khinh thường, không bị khinh khi........được ái mộ tốt đẹp............

- Sắc xấu: sắc đối với chúng sanh bị khinh thường, bị khinh khi, khinh bỉ, khinh miệt, không ái mộ xấu xa.........

- Sắc xa: tức sắc nữ quyền..........sắc đoàn thực..........hoặc giả có thứ sắc nào không cần kề, không tiếp giáp.......

- Sắc gần: tức nhăn xứ (sắc nhăn vật).........xúc xứ........hoặc giả có thứ sắc nào  cần kề, tiếp giáp, ở gần.......

 

Trên đây, sắc uẩn hay là sắc pháp được phân tích theo kinh Tạng, trong Bộ Phân Tích thuộc tạng Vô tỷ pháp (ABHIDHAMMAPITAKA Vibhaṅga). Như vậy, chúng ta thấy khi Đức Phật thuyết về Tạng Diệu Pháp (Vô tỷ pháp) nói chung, c̣n nói riêng ở Bộ Phân Tích, Đức Chánh Đắng Giác Ngài dẫn giải trước nghĩa lư dễ hiểu bằng cách giải thích theo lối Tạng Kinh, trước khi đi vào chi tiết sâu xa, uyên thâm của Tạng Vô tỷ pháp (Abhidhammapitaka).

2. Phân tích theo Diệu Pháp Tạng hay Vô Tỷ Pháp Tạng (Abhidhammabhājanīya):

Cũng theo Bộ Phân Tích, sắc uẩn hay là sắc pháp được giải nghĩa và phân theo một loại như sau:

 

* Ở đây, thế nào là sắc uẩn (Rūpakhandho)?

(tất cả sắc gồm 28 thứ sắc pháp là sắc uẩn).

 

* Sắc uẩn (Rūpakkhandho) là:

- Phi nhân, vô nhân, bất tương ưng nhân, hữu duyên, hữu vi, thể loại, hiệp thế, cảnh lậu, cảnh triền, cảnh phược, cảnh bộc, cảnh phối, cảnh cái, cảnh khinh thị, cảnh thủ, cảnh phiền năo, là vô kư, là bất tri cảnh, phi sở hữu tâm, là bất tương ưng tâm, phi dị thục - phi dị thục nhân, phi phiền toái, cảnh phiền năo, phi hữu tầm - hữu tứ, phi vô tầm - vô tứ, phi câu hành hỷ, phi câu hành lạc, phi câu hành xả, phi kiến đạo - phi tiến đạo ưng trừ, phi hữu nhân kiến đạo - tiến đạo ưng trừ, phi nhân đến tích tập, phi nhân đến tịch diệt, phi hữu học - phi vô hoc, là hy thiểu, là dục giới, là phi sắc giới, là phi vô sắc giới, là hệ thuộc, là bất định, là phi dẫn xuất, là hiện sanh, là đặng sáu thức ứng tri, là vô thường, bị già chi phối.

II. CHI PHÁP:

Ở đây sắc pháp phân ra và chia theo từng loại, từng dạng để so sánh đối chiếu như chia 2, chia 3.........đến chi phân theo 11 loại; các phần phân chia ấy như sau:

 

1. Chia 2 sắc pháp (sắc uẩn phân theo 2 loại):

 

a. Sắc nội: (sắc thâu cảnh) gồm có các sắc;

- Nhăn thanh, nhĩ thanh, tỷ thanh, thiệt thanh triệt, thân thanh (nhăn, nhĩ, thâu cảnh khỏi chạm).

 

 CN = C2/1, C2/2, C2/3, C2/4, C2/5

 

 b. Sắc ngoại (sắc bất thâu cảnh) gồm có các sắc:

- Sắc tứ đại, sắc cảnh giới, sắc tính, sắc ư vật, sắc mạng quyền, sắc vật thực, sắc giao giới, sắc biểu tri, sắc kỳ dị, sắc tứ tướng

 

CNG = C1, C3, C4, C5, C6, C7, C8, C9, C10, C11

             hoặc CNG = C1 + (Cy - C2).

 

a. Sắc hữu vật có 6 sắc:

- Nhăn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân thanh và ư vật

CH = C2 + C5

b. Sắc vô vật có 22 sắc:

- Sắc (pháp) trừ sắc hữu vật (28 - 6 = 22)

 CV = C - (CH + CV)

a. Sắc môn có 7 sắc

- Nhăn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân thanh triệt và thân biểu, khẩu biểu tri.

CM = C2 + C9

b. Sắc phi môn có 21 sắc:

- Sắc c̣n lại gọi là sắc phi môn (sắc pháp trừ sắc thanh triệt (5), sắc biểu tri (2)  (28 - 7 = 21)

CPM = C - (C2 + C9).

a.. Sắc quyền có 8 sắc:

- Sắc thanh triệt (5), sắc tính (2), sắc mạng quyền (1)

CQ = C2 + C4 + C6

b. Sắc phi quyền có 20 sắc:

- Các sắc c̣n lại gọi là sắc phi quyền

CPQ = C - CQ

a. Sắc rơ (đă giải trong bài 10)

- Đây, tức là sắc thành tựu.........

b. Sắc không rơ (đă giải trong bài 10)

- Đây, tức là sắc phi thành tựu.........

a. Sắc thô có 12 sắc: (sắc cận, sắc đối chiếu, sắc gần)

- Sắc thanh triệt (5), sắc cảnh giới (4), cảnh xúc [3 (đất, lửa, gió)]

CT = C2 + C3 + CX (C1/1, C1/3, C1/4)

b. Sắc tế có 16 sắc: (sắc xa, sắc vô đối chiếu, sắc viễn).

- Sắc thuỷ giới (1), sắc tính (2), ư vật (1), mạng quyền (1), vật thực (1), giao giới (1), biểu tri (2), sắc kỳ dị (3), và sắc tứ tướng (4)

CTE = C - (C2 + C3 + CX)

a. Sắc hữu kiến có 1 sắc (sắc thấy được là các thứ màu):

- Sắc cảnh sắc (1)

CHK = C3/1

b. Sắc vô kiến có 27 sắc (sắc không thấy đặng, sắc cảm được).

- Tất cả sắc trừ sắc cảnh sắc

CVK = C - C3/1

a. Sắc bất ly có 8 sắc:

- Đất, nước, lửa, gió, cảnh sắc, cảnh khí, cảnh vị, sắc vật thực

CBL = C1 + C3/1 + C3/3 + C3/4 + C7

b. Sắc hữu ly có 20 sắc:

- Tất cả sắc trừ 8 thứ sắc bất ly

CHL = C - CBL

 

* Kư tự (chữ viết tắt của sắc pháp):  

C: sắc pháp

CN: Sắc nội  

CNG: Sắc ngoại

CH: Sắc hữu vật

CV: Sắc vô vật

CM: sắc môn 

CPM: Sắc phi môn

CQ: Sắc quyền

CPQ: Sắc phi quyền

CT: Sắc thô 

 

CX: Sắc cảnh xúc (sắc cảnh xúc: đất, lửa, gió)

CTE: Sắc tế, sắc viễn

CHK: Sắc hữu kiến

CVK: Sắc vô kiến

C2: Sắc rơ (sắc thành tựu)

CBL: Sắc bất ly

CKR: Sắc không rơ (sắc phi thành tựu).

CHL: Sắc hữu ly

Cy: Sắc y đại sinh

 

 

 

* Phần đơn cử: chia 3 đến 11 loại sắc pháp (mỗi cách phân loại từ chia 3 đến 11, có chi pháp và ư nghĩa dón gọn

2. Chia 3 sắc pháp (sắc uẩn phân theo 3 loại):

a. Sắc nội phần: có sắc y sinh (bên phần trong, sắc trong sắc). Sắc y sinh hay sắc y đại sinh: sắc tứ đại (4), sắc thanh triệt (5), sắc cảnh giới (4), sắc tính (2), sắc ư vật (1), sắc mạng quyền (1), sắc vật thực (1), sắc giao giới (1), sắc biểu tri (2), sắc kỳ dị (3) và sắc tứ tướng (4).

b. Sắc ngoại phần: có sắc y sinh (bên phần ngoài, sắc ngoại sắc)

c. Sắc phi y sinh: sắc tứ đại (đất, nước, lửa, gió)

3. Chia 4 sắc pháp (sắc uẩn phân theo 4 loại):

a. Sắc thấy được: sắc cảnh sắc (C3/1)

b. Sắc nghe được: sắc cảnh thinh (C3/2)

c. Sắc cảm (nhận) được: sắc cảnh xúc (CX: đất, lửa, gió)

d. Sắc (cảm) biết được: sắc biểu tri (C9)

4. Chia 5 sắc pháp (sắc uẩn phân theo 5 loại):

a. Địa giới: sắc đất (C1/1)

b. Thuỷ giới: sắc nước (C1/2)

c. Hoả giới: sắc lửa (C1/3 )

d. Phong giới: sắc gió (C1/4)

g. Sắc y sinh: hay sắc y đại sinh [từ sắc nhăn thanh đến............sắc vô thường, có 24 thứ sắc nương sắc tứ đại mà sinh ra (Cy)]

5. Chia 6 sắc pháp (sắc uẩn phân theo 6 loại):

(Từ đây căn cứ vào kư tự (viết tắt, kư hiệu) chúng ta nương vào, đặng biết vị trí của từng thứ sắc, các loại sắc khi phân chia sắc pháp thành 6, 7, 8, 9, 10 và 11 trong bảng nêu chi pháp).

a. Sắc nhăn ứng tri: sắc đáng bị mắt thấy............ (ứng tri: đáng bị biết)

b. Sắc nhĩ ứng tri: sắc đáng bị tai nghe........

c. Sắc tỷ ứng tri: sắc đáng bị mũi ngửi........

d. Sắc thiệt ứng tri: sắc đáng bị lưỡi mếm........

g. Sắc thân ứng tri: sắc đáng bị thân xúc chạm..........(đụng đến cảm thọ)

h. Sắc ư ưng trí: sắc đáng bị ư giới và ư thức giới biết............

6. Chia 7 sắc pháp (sắc uẩn phân theo 7 loại):

Như chia 6, chỉ tách sắc ư ứng tri ra 2 là: sắc ư giới ứng tri và sắc ư thức giới ứng tri, thành 7 loại.

7. Chia 8 sắc pháp (sắc uẩn phân theo 8 loại):

Như chia 7, chỉ tách phần sắc thân ứng tri ra 2 là: sắc thân ứng tri có xúc lạc và sắc thân ứng tri có xúc khổ, thành 8 loại

8. Chia 9 sắc pháp (sắc uẩn phân theo 9 loại):

a. Nhăn quyền: (sắc nhăn thanh) quyền hạn của mắt, khả năng giới hạn của nhăn.

b. Nhĩ quyền: (sắc nhĩ thanh) quyền hạn của tai, khả năng giới hạn của nhĩ.

c. Tỷ quyền: (sắc tỷ thanh) quyền hạn của mũi, khả năng giới hạn của tỷ.

d. Thiệt quyền: (sắc thiệt thanh) quyền hạn của lưỡi, khả năng giới hạn của thiệt.

g. Thân quyền: (sắc thân thanh) quyền hạn của thân, khả năng giới hạn của thân.

h. Nữ quyền: (sắc nữ tính) quyền hạn của giới tính nữ, khuôn khổ nữ tính.

i. Nam quyền: (sắc nam tính) quyền hạn của giới tính nam, khuôn khổ nam tính.

k. Mạng quyền: (sắc nam tính) quyền hạn của sắc làm cho bọn sắc sống c̣n tṛn đủ 51 sát na tiểu

m. Sắc phi quyền: các thứ sắc c̣n lại (ngoài 9 thứ sắc trên), c̣n gọi là phi căn sắc.

9. Chia 10 sắc pháp (sắc uẩn phân theo 10 loại):

Như chia 9, thêm:

- Sắc hữu đối chiếu (Sappaṭigha): sắc có đối tượng và có loại vô đối chiếu (chỉ cảm nhận, không đối chiếu đặng).

10. Chia 11 sắc pháp (sắc uẩn phân theo 11 loại):

a. Nhăn xứ: sắc nhăn thanh, nơi trú của nhăn vật (sắc nhăn bản thể)

b. Nhĩ xứ: sắc nhĩ thanh, nơi trú của nhĩ vật (sắc nhĩ bản thể)

c. Tỷ xứ: sắc tỷ thanh, nơi trú của tỷ vật (sắc tỷ bản thể)

d. Thiệt xứ: sắc thiệt thanh, nơi trú của thiệt vật (sắc thiệt bản thể)

g. Thân xứ: sắc thân thanh, nơi trú của thân vật (sắc thân bản thể)

h. Sắc xứ: sắc cảnh sắc, đối tượng của nhăn thanh, nơi (các màu) bị thấy.

i. Thinh xứ: sắc cảnh thinh, đối tượng của nhĩ thanh, nơi (các tiếng) bị nghe.

k. Khí xứ: sắc cảnh khí, đối tượng của tỷ thanh, nơi (các mùi) bị ngửi.

l. Vị xứ: sắc cảnh vị, đối tượng của thiệt thanh, nơi (các vị) bị mếm .

m. Xúc xứ: sắc (đất, lửa, gió) đối tượng của thân thanh, nơi (đụng chạm) bị cảm xúc.

n. Sắc vô kiến vô đối chiếu liên quan đến pháp xứ.

III. PHÂN TÍCH:

Theo nghĩa lư, th́ phân loại sắc hay phân chia sắc pháp, hoặc chiết báng sắc uẩn ra nhiều loại, không ngoài ư nghĩa là:

- Nhận chân các sắc được phân loại ra thành nhiều cách, nhiều dạng, nhiều danh gọi.

- Do bởi sắc pháp có tướng trạng, h́nh tướng và tính chất không đồng (như tâm, sở hữu tâm)

- Khi được phân loại, ta nhận biết thêm tính năng, công việc của các sắc, khi phân một, hai, ba..............đến 11 là đang đề cập, đang nhân theo góc độ nào hay đang nói phía cạnh nào về sắc tức sắc uẩn.

- Giúp chúng ta nhận ra thêm sự cấu tạo thành uẩn (khaṅda), đây nói về sắc uẩn khi phân loại nào, th́ nghĩa lư đi theo cách phân loại đó.

1. Khi đề cập sắc pháp theo một loại:

- Phi nhân, vô nhân, bất tương ưng nhân: không có lục nhân tương ưng (tham, sân, si...........)

- Hữu duyên: có duyên trợ tạo như: nghiệp, tâm, quí tiết, vật thực.

- Hữu vi: bị tạo bởi nghiệp, tâm..........có hành vi cấu tạo (saṅkhata).

- Thể loại: hằng biến đổi hoại tiêu, vật chất luôn luôn đổi thay sanh diệt.

- Hiệp thế: là hợp theo trong đời, liên quan đến trong đời (lokīya).

- Cảnh lậu: bị pháp lậu biết (làm cảnh cho: dục, hữu, tà kiến, vô minh lậu).

- Cảnh triền: triền là xiết cột chặt tức thập triền, đây ám chỉ sắc làm cảnh cho pháp triền.

- Cảnh phược: phược là sự trói chặt tức tứ phược, ám chỉ sắc pháp làm cảnh cho pháp phược.

- Cảnh bộc: bộc là lụt, ch́m đắm (tứ bộc), làm cảnh cho pháp bộc (đối tượng nhấn ch́m chúng sanh)

- Cảnh phối: phối là dính theo, phối hợp luân hồi (tứ phối), làm cảnh phối cho pháp phối.

- Cảnh cái: cái là che ngăn (lục cái), lấy pháp cái (sắc uẩn.......) làm cảnh cho pháp xấu (đây là lục cái) (cản trở pháp thiện, tức thiền và đạo quả)

- Cảnh khinh thị: khinh thị là tà kiến, đây lấy khinh thị làm cảnh (sắc thủ) cho pháp khinh thị.

- Cảnh thủ: thủ là bám giữ chặt, chấp thủ (tứ thủ); ư nói sắc thủ làm cảnh cho pháp thủ

- Cảnh phiền năo: sắc làm cảnh cho pháp phiền năo (phiền năo là nóng nảy, sôi nổi......tức thập phiền năo).

- Vô kư: (sắc pháp) pháp không có tính chất thiện -bất thiện, bởi sắc là vật chất vô tri giác.

- Bất tri cảnh: sắc là vật chất vô tri, nên không biết đặng cảnh.

- Phi sở hữu tâm: không có sở hữu tâm (khác với tâm phải có sở hữu tâm đồng sanh, diệt, cảnh và vật)

- Bất tương ưng tâm: không hoà trộn, không chung hoà với tâm (v́ tương ưng phải là như nước với màu)

- Phi dị thục phi dị thục nhân: không phải quả biệt thời và là không phải quả cho tạo nhân (khác) luân hồi

- Phi phiền toái cảnh phiền năo: không phải bất thiện, căn bất thiện nhưng mà là cảnh phiền năo phiền toái cho pháp

- Phi hữu tầm hữu tứ: pháp hiện khởi không có tầm có tứ.

- Phi vô tầm vô tứ: pháp khởi sanh không có cả tầm và tứ

- Phi câu hành hỷ: không đồng sanh với hỷ thọ (v́ sắc pháp là vô tri giác)

- Phi câu hành lạc: không đồng sanh với lạc thọ (v́ sắc pháp là vô tri giác)

- Phi câu hành xả: không đồng sanh với xả thọ (v́ sắc pháp là vô tri giác)

- Phi kiến đạo - phi tiến đạo ưng trừ: pháp không (đáng) phải bậc trí sơ đạo........đến tứ đạo đoạn trừ.

- Phi hữu nhân kiến đạo - tiến đạo ưng trừ: không phải nhân (phiền năo) mà bậc trí sơ............đến tứ đạo diệt trừ.

- Phi nhân đến tích tập: không phải nhân trong bất thiện và thiện hiệp thế, đưa đến quả luân hồi.

- Phi nhân đến tịch diệt: không phải nhân trong thiện siêu thế (đạo) để đưa đến quả níp bàn

- Phi hữu học phi vô học: pháp ngoài ra đạo quả (thánh hữu và vô học), đây chỉ ngay 28 thứ sắc.

- Hy thiểu: nhỏ ít, nhỏ nhoi tầm thường, ám chỉ sắc (pháp) bởi là cảnh dục (cách tầm thường).

- Dục giới: thuộc về cơi dục, nơi nương gá đắm nhiễm ngũ dục.

- Phi sắc giới: không thuộc về sắc giới, v́ cơi sắc là nơi nương ở của bậc đă đắc thiền và giới hạn sắc: tỷ, thiệt, thân, sắc tính.

- Phi vô sắc giới: không thuộc về cơi vô sắc, do sắc pháp không hiện hữu sắc uẩn (không có sắc pháp)

- Hệ thuộc: c̣n ràng buột trong pháp hiệp thế (luân hồi), đối lập với phi hệ thuộc (đây chỉ cho tâm siêu thế).

- Bất định: không phải pháp cố định, tuỳ thuộc vào nghiệp tạo, tâm tạo............

- Phi dẫn xuất: c̣n luân chuyển luân hồi, chưa đem khỏi luân hồi.

- Hiện sanh: đang hiện khởi, đang sanh, hiện có, tức hiệp cùng tứ danh uẩn hoặc một ḿnh (cơi vô tưởng)

- Đặng sáu thức ứng tri: có 6 vật (sắc hữu vật) mà 6 thức nương vào đặng biết cảnh.

- Vô thường: đổi thay, tiêu hoại, không thường tồn.............sanh rồi diệt - diệt lại sanh

- Bị già chi phối: thời gian làm tiêu ṃn, lăo mại trong từng sắc pháp (bọn sắc...............)

SẮC PHÁP (SẮC UẨN) phân theo một loại là như vậy.

* Chú thích:

a. Tứ lậu: dục lậu (SH tham), hữu lậu (SH tham trong tham bất tương ưng sanh cho người sắc giới và vô sắc giới, hay người dục giới đắc thiền), tà kiến lậu (SH tà kiến) và vô minh lậu (SH si).

b. Lục nhân tương ưng: tham (SH tham), sân (SH sân), si, (SH si), vô tham (SH vô tham), vô sân (SH vô sân) và vô si (SH trí tuệ).

c. Tứ thủ: dục thủ (SH tham), tà kiến thủ (SH tà kiến), giới cấm thủ (SH tà kiến) và ngă chấp thủ (SH tà kiến).

d. Thập triền:

 

THEO KINH          

 THEO VÔ TỶ PHÁP

- Dục ái triền

- Sắc ái triền

- Vô sắc ái triền    

- Khuể phẫn triền

- Ngă mạn triền

- Tà kiến triền

- Giới cấm thủ triền

- Hoài nghi triền

- Điệu cử triền

- Vô minh triền

 

- Dục ái triền (SH tham)

- Hữu ái triền (chi pháp như hữu lậu)

- Khuể phẫn triền (SH sân)

- Ngă mạn triền (SH ngă mạn)

- Tà kiến triền (SH tà kiến)

- Giới cấm thủ triền (SH tà kiến)

- Hoài nghi triền (SH hoài nghi)

- Tật đố triền (SH tật đố)

- Lận sắt triền (SH lận)

- Vô minh triền (SH si)

 

 

đ. Tứ phược: tham ác thân phược (SH tham), sân ác thân phược (SH sân), giới thủ thân phược (SH tà kiến), ngă kiến thân phược (SH tà kiến).

e. Tứ bộc (bạo): dục bộc, hữu bộc, tà kiến bộc và vô minh bộc (chi pháp như tứ lậu)

f. Tứ phối: dục phối, hữu phối, tà kiến phối và vô minh phối (chi pháp như tứ lậu)

g. Lục cái: dục cái (SH tham), sân ác cái (SH sân), hôn thụỵ cái (SH hôn trầm và thụỵ miên), điệu hối cái (SH điệu cử và hối hận), hoài nghi cái (SH hoài nghi), và vô minh cái (SH si).

h. Kiến đạo: trí của bậc sơ đạo

m. Tiến đạo: trí của bậc nhị, tam, tứ đạo.

2. Khi đề cập sắc pháp theo 2 loại:

a. Sắc nội (ajjhattikarūpa) và sắc ngoại (bāhirarūpa), ở đây không phải nói về sắc trong thân hay sắc ngoài thân, mà theo nghĩa lư là ám chỉ cho sắc phơi bày, cần thiết, thiết thực lợi ích cho chúng sanh th́ gọi là sắc nội, sắc thâu cảnh, tức sắc thanh triệt (5) hay c̣n được gọi 5 thứ sắc thần kinh (nhăn, nhĩ, tỷ, thiệt và thân thanh triệt) ǵ đối với ngũ song thức (nhăn thức.........đến thân thức) mà không có sắc nội th́ không có chỗ nương vào để ghi nhận (biết cảnh) được sắc cảnh giới (cảnh sắc, thinh, khí, vị và cảnh xúc (đất, lửa, gió); c̣n lại 23 thứ sắc kia gọi là sắc ngoại sắc bất thâu cảnh (các thứ sắc này có những chức năng khác, đây chỉ đề cập trên phương diện sắc nội và sắc ngoại).

* Lưu ư: nhăn nhĩ thâu cảnh khỏi chạm

b. Sắc hữu vật (vatthurūpa) và sắc vô vật (avatthurūpa), đây đề cập đến thứ sắc mà có tŕnh bày hiện tượng với dạng sắc cụ thể (h́nh dạng) - sắc bản thể (bản chất sắc, thực tính sắc, từ sắc tứ đại), tức là sắc có vật chất hiện bày như: nhăn vật (con mắt và sự trong ngần của sắc tứ đại), nhĩ vật (lỗ tai và sự trong ngần của sắc tứ đại), tỷ vật (lỗ mũi và sự trong ngần của sắc tứ đại), thiệt vật (cái lưỡi và sự trong ngần của sắc tứ đại), thân vật (thân thể, châu thân, cơ thể và sự trong ngần của sắc tứ đại), ư vật (trái tim, quả tim, đoàn nhục tâm và sắc ư vật nương); sáu thứ sắc này gọi là sắc hữu vật. C̣n 22 thứ sắc, ngoài 6 sắc vừa kể gọi là sắc vô vật (sắc không có h́nh thức, h́nh tướng (vật) riêng biệt thành một vật thể). Riêng sắc nam tính và sắc nữ tính v́ thiếu vật tiêu chuẩn, dù có nam căn hay nữ căn là trạng thái, thái độ, tính t́nh, khuôn khổ vẫn chưa đủ tiêu biểu là vật (vatthu), nên không gọi là sắc hữu vật đặng.

Tóm lại: 22 thứ sắc, ngoài ra sắc hữu vật gọi gom là sắc vô vật v́ bởi không có vật trùm bọc.

c. Sắc môn (Dvārarūpa) và sắc phi môn (Advārarūpa), đây nói về phía cạnh sắc tựa như làm cửa (môn), và sắc không phải làm cửa, tức là sắc làm nhân hay tạo nơi cho tâm khách quan sanh ra, hoặc làm như cửa ngơ để đón nhận, đặng phát ra sắc đó gọi là sắc môn. Sắc môn có 7 thứ sắc: sắc thanh triệt (5) và sắc biểu tri (2), sắc thanh triệt làm nhân sanh cho lộ ngũ môn (sanh môn), sắc biểu tri được gọi là thân môn, khẩu môn (v́ sự nói, thân hành động đều do tâm sai khiến, để tạo ra thân khẩu nghiệp), chúng ta có thể nhận hiểu sắc biểu tri (do tâm điều khiển) được thể hiện, biểu lộ ra ngoài nên gọi sắc môn cũng phải nghĩa, v́ như người ở trong nhà, muốn đi ra ngoài th́ phải nhờ cửa (môn) mà ra. Ngoài 7 thứ sắc vừa nêu trên, c̣n lại 21 thứ sắc khác là sắc phi môn [(sắc tứ đại (4), sắc cảnh giới (4), sắc tính (2), ư vật, mạng quyền, vật thực, giao giới, sắc kỳ dị (3) và sắc tứ tướng (4)].

d. Sắc quyền (indriyarūpa) và sắc phi quyền (anindriyarūpa):

* Gọi sắc quyền là có quyền lớn lao trong bổn phận như là: 5 thứ sắc thanh triệt (sắc thần kinh) có quyền do đủ sức hạn chế 5 đôi thức (ngũ song thức): nhăn thức, nhĩ thức.......... như:

- Nhăn thanh triệt (nhăn vật) là thứ sắc có tính chất hạn chế nhăn thức chỉ thấy mà thôi, và đủ sức trợ sanh ra, tức sắc nhăn thanh cũng là sắc nhăn vật làm chỗ nương, chỗ tựa vào để thâu bắt cảnh sắc, nếu không có sắc nhăn thanh triệt thời tâm nhăn thức sanh không đặng (do thiếu yếu tố vật (vatthu) để nương -> theo cách thức: căn (vật, sắc nhăn thanh) +  cảnh (đối tượng, các màu) + thức, tức nhăn thức dựa vào đặng biết đối tượng (cảnh, các màu). Căn + cảnh + thức = Biết cảnh (cảnh sắc............)

* Sắc: nhĩ thanh, tỷ thanh, thiệt thanh và thân thanh triệt cũng đều như thế

* Sắc tính hay c̣n gọi là sắc trạng thái, đây là sự lớn quyền của 2 thứ sắc: sắc nam tính và sắc nữ tính là quyền hạn chế các bộ phận thân thể - hành động và nói năng có phân biệt rơ ràng như: nam, nữ, đực, cái, trống, mái .............Hay nói cách khác, là sắc tính với cách hạn chế các bộ phận thân thể về hành động, cử chỉ, nói năng, h́nh tướng, tính nết, khuôn khổ giống nam (người nam), giống nữ (người nữ), để nhận ra do phân biệt thuộc loại nào như là loại đực (Ḅ đực), hay loại cái (Ḅ cái), hoặc thuộc trống (Gà trống), mái (Gà mái) v.v..........

* C̣n sắc mạng quyền là có thế lực bảo tồn sắc nghiệp, cũng như thay thế cho nghiệp tạo sắc, và đồng thời có chức năng quyền hạn bảo tồn cho sắc nghiệp c̣n đủ 51 sát na tiểu (1 sát na = 3 sát na tiểu: sanh, trụ, diệt. Trong một lộ tŕnh đầy đủ có 17 sát na (đại) x 3 sát na tiểu = 51 sát na tiểu)

Các thứ sắc vừa nêu trên gồm: sắc thanh triệt (5), sắc tính (2) và sắc mạng quyền (1), 8 thứ sắc này với tính năng quyền hạn đă kể, cho nên đều gọi là sắc quyền (indrīyarūpa).

- Hai mươi thứ sắc (20): sắc tứ đại (4), sắc cảnh giới (4), sắc ư vật, sắc vật thực, sắc giao giới, sắc kỳ dị (3), sắc biểu tri (2) và sắc tứ tướng (4), chẳng đặng như thế (8 thứ sắc đă nêu trên), nên gọi là sắc phi quyền (Anindrīyarūpa, hay gọi phi căn sắc).

g. Sắc rơ và sắc không rơ (đă giải trong bài 10).

h. Sắc thô (Olārikarūpa) và sắc tế (Sukhumarūpa): các tên gọi so sánh và đối chiếu giữa sắc thô và tế theo dạng phân 2 này:

 - Sắc thô: là sắc hiện quá rơ

 - Sắc gần: là để niệm xứ, khi tu tuệ (quán) rất dễ tỏ ngộ

 

 - Sắc chạm nhau: như là sắc nhăn thanh triệt chạm với sắc cảnh sắc mà nhăn thức nương đặng biết cảnh, hay là sắc

cảnh: thinh, khí, vị, xúc (đất, lửa, gió) chạm với sắc: nhĩ, tỷ, thiệt, thân thanh mà đặng như thế, gọi là sắc chạm nhau

 

 - Sắc tế: sắc không mấy ǵ rơ ràng

 - Sắc xa (sắc viễn): do khó mà tỏ ngộ đặng, khi quan sát, xem xét tu tuệ

 - Sắc không chạm nhau: là 16 thứ sắc: thuỷ giới (1) + sắc tính (2) +   ư vật + mạng quyền + vật thực + giao giới + biểutri (2) + kỳ dị (3) + tứ tướng (4), trái hẳn với 3 nghĩa bên nên gọi là sắc không chạm nhau

 

m. Sắc hữu kiến (Sanidassanārūpa) và sắc vô kiến (Anindassanārūpa):

- Hữu: là có, kiến: là thấy. Ở đây sắc hữu kiến là ám chỉ bị thấy chỉ có 1 là sắc cảnh sắc đó thôi; c̣n 27 thứ sắc khác (ngoài ra) đều không bao giờ thấy đặng nên gọi là sắc vô kiến hay sắc bất kiến (anindassanārūpa)

- Hay nói thêm, sắc hữu kiến là một thứ sắc làm cảnh sắc tức đối tượng bị thấy, đây nói về các màu được biết qua thấy được bằng mắt, mà nhăn thanh triệt là đối tác (chạm) cảnh sắc, nên gọi là sắc hữu kiến.

- Cảnh sắc (các màu) <- nhăn thanh triệt (nhăn vật, nhăn môn......) <- tâm nhăn thức nương  =  thấy, biết các màu.

- Sắc ngoài ra sắc cảnh sắc, gọi phi hữu kiến sắc (biết không phải do bị thấy).

k. Sắc bất ly (Avinibbhogarūpa) và sắc hữu ly (Vinibbhogarūpa):

* Sắc bất ly:

- Bất: là không, ly: là rời, rời nhau, tách ra...........

- Bất ly: là không rời, không tách ra, không rời với nhau...........

- Ở đây khi đề cập đến loại sắc, các thứ sắc mà sự liên kết trong bọn sắc (sắc pháp) hễ có th́ phải đủ 8, tức là sắc không ĺa xa nhau, sắc chẳng sanh riêng ra, nên gọi đây là sắc bất ly (xin lưu ư: nhớ cho kỹ).

- Có pāli chú giải như vầy: Avinibbhogoti = Avinibbhogo: không thể chia riêng ra, nên gọi là bất ly tức sắc: đất, nước, lửa, gió, cảnh sắc, cảnh khí, cảnh vị và sắc vật thực (nội).

- Tám thứ sắc trên luôn luôn có đủ 8 sắc trong mỗi bọn sắc, cũng như: sở hữu xúc, thọ, tưởng, tư, nhất hành, mạng quyền và tác ư lúc nào cũng phối hợp (có mặt) trong mỗi thứ tâm khởi sanh (đây nói 7 sở hữu này là sở hữu biến hành phối hợp với tất cả tâm).

* Sắc hữu ly:

20 thứ sắc ngoài ra (28 - 8 = 20), chẳng phải như thế (sắc bất ly) nên gọi là sắc ly, hay sắc hữu ly, hoặc sắc bất ly (vinibbhogarūpa).

Tóm lại: chia 2 sắc pháp (phân sắc uẩn theo 2 loại)

 

SẮC BẤT LY (cần nhớ kỹ)

 SẮC HỮU LY

a. Sắc nội và sắc ngoại

b. Sắc hữu vật và sắc vô vật

c. Sắc môn và sắc phi môn

d. Sắc quyền và sắc phi quyền

g. Sắc rơ và sắc không rơ

h. Sắc thô và sắc tế

(sắc gần, sắc chạm) và (sắc xa, sắc không chạm)

m. Sắc hữu kiến và sắc vô kiến

Sắc phân theo 2 c̣n có thêm:

* Sắc thủ (Upādinnarūpa): là trước kia do chấp thủ, chấp rằng ta sẽ có mắt, tai v.v......hoặc là ham muốn, ưa muốn, ví như người vẽ lập lăng th́ thợ là người phải làm theo, đây tức sắc nghiệp tạo.

* Sắc phi thủ (Anupādinnarūpa) là sắc tâm, sắc quí tiết, sắc vật thực, do tâm, quí tiết, vật thực tạo đều gọi là sắc phi thủ

* Sắc thâu cảnh: nhăn, nhĩ thanh triệt thâu cảnh không đến sát (khỏi chạm). Tỷ, thiệt, thân thâu cảnh đến sát (chạm)

* Sắc bất thâu cảnh: 23 thứ sắc ngoài ra sắc thanh triệt (5) là sắc không thâu cảnh.

IV. BẢNG TÓM TẮT: CHIA SẮC PHÁP (PHÂN LOẠI SẮC UẨN).

 

CHIA 2 CHIA 3 CHIA 4 CHIA 5 CHIA 6 CHIA 7 CHIA 8 CHIA 9 CHIA 10 CHIA 11

1. Sắc nội và sắc ngoại

2. Sắc hữu vật và sắc vô vật

3. Sắc môn và sắc phi môn

4. Sắc quyền và sắc phi quyền

5. Sắc rơ và sắc không rơ

6. Sắc thô và sắc tế

7. Sắc thủ và sắc phi thủ

 

 

 

 

 

 

1. Sắc nội phần

2. Sắc ngoại phần

  3. Sắc phi y sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Sắc thấy được

2. Sắc nghe được

3. Sắc cảm được

4. Sắc biết được

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Địa giới

2. Thuỷ giới

3. Hoả giới

4. Phong giới và

5. Sắc y sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Sắc nhăn ứng tri

2. Sắc nhĩ ứng tri

3. Sắc tỷ ứng tri

4. Sắc thiệt ứng tri

5. Sắc thân ứng tri

6. Sắc ư ứng tri

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Như chia 6 chỉ tách sắc ư ứng tri ra 2:

* Sắc ư giới ứng tri và

* Sắc ư thức giới ứng tri

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Như chia 7 chỉ tách Sắc thân ứng tri ra thành 2:

* Sắc thân ứng tri có xúc lạc và

* Sắc thân ứng tri có xúc khổ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.Nhăn quyền

2. Nhĩ quyền

3. Tỷ quyền

4. Thiệt quyền

5. Thân quyền

6. Nữ quyền

7. Nam quyền

8. Mạng quyền

9. Sắc phi quyền

 

 

 

 

 

 

 

Như chia 9 thêm

- Sắc hữu đối chiếu và

- Loại vô đối chiếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Nhăn xứ

2. Nhĩ xứ

3. Tỷ xứ

4. Thiệt xứ

5. Thân xứ

6. Sắc xứ

7. Thinh xứ

8. Khí xứ

9. Vị xứ

10. Xúc xứ

11. Sắc vô kiến - vô đối chiếu (pháp xứ)