Text Box: BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU – “KHAI MÔN VÔ TỶ PHÁP”
Phụ trách:  Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

 

Text Box: ĐIỀU CẦN SUY XÉT
Text Box: BÀI MỞ ĐẦU
PHẦN 1:
 A. Nguyên nhân:  Gọi là Abhidhamma, do có 6 nguyên do:
1. Ngài phải suy xét, quán xét 7 ngày, 7 đêm khi mới thành Phật (chú giải: tính tuần lễ thứ tư, sau khi thành Phật)
2. Khi thuyết Tạng Vô Tỷ Pháp – Abhidhamma, kim thân Phật có hào quang phóng tủa ra khắp châu thân rất phi thường.
3. Thuyết Tạng Abhidhamma (Vô Tỷ Pháp) mới đáp vừa ân của bà thân mẫu (hoàng hậu Māyā)
4. Trước khi thuyết Tạng Abhidhamma, Đức Phật Ngài phải hiện song thông (Patihāriya) nơi nhân loại để hàng phục chư ngoại giáo
- Song thông là thần thông có đôi, có nhiều phép lạ nhhư: lửa và nước có đôi, xanh và đỏ có đôi, được phóng ra rất lẹ, như đồng thời có ra bên này, bên kia, trên, dưới…….nơi kim thân Phật (chú giải)
5. Là thuyết liên tiếp luôn ba tháng, thời gian này được tính theo nhân loại (tính theo 3 tháng nhân loại)
6. Nơi thuyết là cung trời Đạo Lợi (Tavatimsa), Chư thiên đắc quả nhiều hơn pháp khác, có tới tám trăm triệu (800.000.000) Chư thiên chứng quả do nhờ nghe Phật thuyết Tạng Abhidhamma (tạng Vô tỷ Pháp ) này. Và đồng thời bà thân sinh của Ngài chứng đặng sơ quả
PHẦN 2:  PHÁP MÔN HAY PHÁP UẨN!
B. Tạng Abhidhamma dịch là Tạng Vô Tỷ Pháp hay thường gọi là Tạng Diệu Pháp, có 42.000 pháp môn, được chia thành 7 bộ.
 
 Pháp môn là do gọi quen miệng, dùng lần thành thói quen, rồi chấp nhận. Nhưng về nghĩa ta thấy chữ Môn: là cửa để ra vào, gia tộc, giữ lấy, phác ấm, cả bọn….. (theo từ điển Hán - Việt – Đào Duy Từ)
- Chữ Môn đi theo chữ Pháp: Pháp Môn là cửa Phật, ở một nghĩa khác là phương pháp, phương tiện, đường lối tu tập…..
- Đem so sánh từ Phạn ngữ pāli, danh từ Dhammakkhanda chứ không phải Dhammadvāra
 Vậy: Dhammakkhanda gồm có 2 từ: Dhamma + khanda.
- Dhamma dịch là Pháp
- Khanda dịch là uẩn, có nghĩa là nhóm, đống, chứa cất…..
 * Cho nên Dhammakkhanda dịch là pháp uẩn, có nghĩa và lư là nhóm pháp, đống pháp…..chỗ chứa cất các pháp hay pháp được phân chia từng nhóm, từng phần, từng câu…….
Như vậy: chữ Khanda không thể dịch là môn, bởi không chuẩn về từ và lư.
Về từ th́ đă tŕnh bày, c̣n về lư th́ Dhammakkhanda không thể dịch là pháp môn, v́ pháp môn là phương pháp, phương tiện, là đường lối tu tập mà pháp uẩn là nhóm pháp hay đống pháp…….tức cách tính từng nhóm, từng phần, từng câu, từng loại pháp riêng lẻ, chẳng ăn nhập hoặc dính dáng ǵ với pháp môn vốn dĩ là một môn, một cách thức tu, một phương tiện nào cả.
Điều này được hiểu là Dhammakkhanda do trước đây Phật giáo Trung Hoa đă dùng hay dịch nhầm, hoặc dịch thoát văn, chưa nói là dịch sai cả từ và lư Dhammakkhanda là pháp môn. Pháp do Đức Phật thuyết gọi là Pháp bảo, Pháp bảo tính về pháp học có 3 Tạng, thường gọi là Tam Tạng, Tam Tạng có cả thảy 84.000 pháp uẩn chia ra như sau:
I.    Tạng Vô Tỷ Pháp (Abhidhamma) có 42.000 pháp uẩn
II.  Tạng Luật (Vinayapiṭaka) có 21.000 pháp uẩn
III. Tạng Kinh (Suttantapiṭaka) có 21.000 pháp uẩn
 Ở đây đề cập đến Tạng Vô Tỷ Pháp – Abhidhamma, với 42.000 pháp uẩn được chia thành 7 bộ như sau:
1. Bộ Pháp Tụ - Dhammasaṅginī: 1.300 pháp uẩn
2. Bộ Phân Tích – Vibhaṅga: 7.000 pháp uẩn
3. Bộ Nguyên Chất Ngữ - Dhātukathā: 7.000 pháp uẩn
4. Bộ Nhân Chế Định – Puggalapaññatti: 5.600 pháp uẩn
5. Bộ Ngữ Tông – Kathāvatthu: 7.100 pháp uẩn
6. Bộ Song Đối – Yamaka: 5.100 pháp uẩn
7. Bộ Vị Trí (Bộ Biến Xứ) - Paṭṭhāna: 9.400 pháp uẩn
                                             Tổng cộng  42.000 pháp uẩn
 * Tóm tắt: phần giải hay chú thích về các bộ (trong Tạng Vô Tỷ Pháp)
1. Dhammasaṅginī: “Gom pháp thành tụ”, Phật thuyết 12 ngày, có 70.000.000 vị chư thiên chứng quả.
2. Vibhaṅga: Biệt phân, chia pháp thành loại, Phật thuyết 12 ngày, có 70.000.000 vị Chư thiên chứng đắc quả
3. Dhātukathā: giới luận - luận về Pháp giới, Pháp của Bộ này được Phật thuyết 06 ngày, có 60.000.000 vị Chư thiên chứng quả.
4. Puggalapaññatti: chế định thành người, Phật thuyết 06 ngày, có 60.000.000 vị Chư thiên chứng quả
5. Kathāvatthu: luận sự - sự việc luận biện chủ thuyết tông chi (giáo phái), Phật thuyết 13 ngày, có 70.000.000 vị Chư thiên chứng quả.
6. Yamaka: từng cặp - từng đôi pháp đối, Phật thuyết 18 ngày, có 70.000.000 vị Chư thiên chứng đắc quả.
7. Paṭṭhāna: Biến xứ - các chỗ pháp duyên, Phật thuyết 23 ngày, có 400.000.000 vị Chư thiên chứng đắc quả.
 
* Tạng Vô tỷ Pháp – Abhidhamma được Đức Phật thuyết vào hạ thứ 07 (tính từ lúc sau khi thành Phật)
* Thời gian thuyết liên tục 03 tháng (được tính theo nhân loại).
* Kể từ ngày 16 tháng 06 âl đến ngày 16 tháng 09 năm Kỷ Măo trước dương lịch 581 năm
* Địa điểm thuyết là cung trời Đạo Lợi
 PHẦN 3: CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHI PHÁP
 A: là Tâm – citta
từ A1 đến A23 (dựa theo 23 đoàn tâm)
B: là sở hữu Tâm – cetasika
từ B1 đến B13 (tính 52 sở hữu, thành 13 phần)
C: là sắc pháp – rūpa
Từ C1 đến C11 (tính 28 sắc, thành 11 phần)
D: là Níp bàn – Nibbāna
E: là tục đế - Sammutisacca
Từ E1 đến E13 (tính 13 pháp chế định)
 
* Mỗi bài học có 04 phần:
1.. Định nghĩa, 2. Chi pháp, 3. Phân tích, 4. Câu hỏi (dành cho học viên tự đặt hoặc bài học nêu ra)
 
[Bài 2]  [3]  [4]  [5] [6] [7] [8]