Chương 11

 

 

 

 

 

[66] Pinayati chính là nguyên nhân của pineti có nghĩa là làm vui ḷng, làm khoan khoái, làm thoả măn hay là tăng thêm hăng hái.

[67] Bản dịch tiếng Anh ở đây dùng chữ endearment có nghĩa là được quí chuộng.

[68] Hăy xem thêm tác phẩm Pháp tụ (Dhammasangani).

1. Trong trường hợp có tâm sắc giới (Rupavacara citta) trong giai đoạn thiền thứ tư (trong hệ thống thiền 5 bậc) đi kèm theo với các thọ lạc, lạc, nhưng không phải là pháp hỷ.

[70] Xem tác phẩm Vi Diệu Pháp trong cuộc sống đời thường (Adhidhamma in the daily life) chương 4.

[71] Xem tác phẩm Vi Diệu Pháp trong cuộc sống đời thường chương 8 và 9.

[72] Xem tác phẩm Vi Diệu Pháp trong cuộc sống đời thường chương 13.

[73] Xem tác phẩm Vi Diệu Pháp trong cuộc sống đời thường, ch. 9.

[74] Xem chương 9 nói về tinh tấn (viriya).        

[75]  Xem Vi Diệu Pháp trong cuộc sống hàng ngày (Abhidhamma in Daily Life).

[76] Các chi thiền khác nữa là: Tầm (Vitakka), tứ (Vicara), lạc (Sukka) và định (Samadhi).

[77] Xin đọc Chú giải Bộ Pháp Tụ (II phần VIII chương I, 228) và Visuddhimagga XXI, 122. muốn biết thêm chi tiết về cân đi kèm với hỷ xin đọc phụ lục 5.

[78] Asavas hay là những nguyên nhân đồi bại là một nhóm những điều ô uế vẩn đục được phân loại ra.

 

1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-15-16-17-18

19-20-21-22-23-24-25-26-27-28-29-30-31-32-33-34-35-36