![]() |
THERAVĀDA YAMAKA TẬP MỘT Dịch giả: |
|
II. UẨN SONG (KHANDHAYAMAKAṂ) 1 - PHẦN ÐỊNH DANH (PAÑÑATTIVĀRO) [23] Năm uẩn sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, và thức uẩn. 2- PHẦN XIỂN THUẬT (UDDEVĀRO) [24] Sắc là sắc uẩn? Sắc uẩn là sắc? Thọ là thọ uẩn? Thọ uẩn là thọ? Tưởng là tưởng uẩn? Tưởng uẩn là tưởng? Hành là hành uẩn? Hành uẩn là hành? Thức là thức uẩn? Thức uẩn là thức? [25] Phi sắc là phi sắc uẩn? Phi sắc uẩn là phi sắc? Phi thọ là phi thọ uẩn? Phi thọ uẩn là phi thọ? Phi tưởng là phi tưởng uẩn? Phi tưởng uẩn là phi tưởng? Phi hành là phi hành uẩn? Phi hành uẩn là phi hành? Phi thức là phi thức uẩn? Phi thức uẩn là phi thức? [26] Sắc là sắc uẩn? Uẩn là thọ uẩn? Sắc là sắc uẩn? Uẩn là tưởng uẩn? Sắc là sắc uẩn? Uẩn là hành uẩn? Sắc là sắc uẩn? Uẩn là thức uẩn? Thọ là thọ uẩn? Uẩn là sắc uẩn? Thọ là thọ uẩn? Uẩn là tưởng uẩn? Thọ là thọ uẩn? Uẩn là hành uẩn? Thọ là thọ uẩn? Uẩn là thức uẩn? Tưởng là tưởng uẩn? Uẩn là sắc uẩn? Tưởng là tưởng uẩn? Uẩn là thọ uẩn? Tưởng là tưởng uẩn? Uẩn là hành uẩn? Tưởng là tưởng uẩn? Uẩn là thức uẩn? Hành là tưởng uẩn? Uẩn là sắc uẩn? Hành là hành uẩn? Uẩn là thọ uẩn? Hành là hành uẩn? Uẩn là tưởng uẩn? Hành là hành uẩn? Uẩn là thức uẩn? Thức là thức uẩn? Uẩn là sắc uẩn? Thức là thức uẩn? Uẩn là thọ uẩn? Thức là thức uẩn? Uẩn là tưởng uẩn? Thức là thức uẩn? Uẩn là hành uẩn? [27] Phi sắc là phi sắc uẩn? Phi uẩn là phi thọ uẩn? Phi sắc là phi sắc uẩn? Phi uẩn là phi tưởng uẩn? Phi sắc là phi sắc uẩn? Phi uẩn là phi hành uẩn? Phi sắc là phi sắc uẩn? Phi uẩn là phi thức uẩn? Phi thọ là phi thọ uẩn? Phi uẩn là phi sắc uẩn? Phi thọ là phi thọ uẩn? Phi uẩn là phi tưởng uẩn? Phi thọ là phi thọ uẩn? Phi uẩn là phi hành uẩn? Phi thọ là phi thọ uẩn? Phi uẩn là phi thức uẩn? Phi tưởng là phi tưởng uẩn? Phi uẩn là phi sắc uẩn? Phi tưởng là phi tưởng uẩn? Phi uẩn là phi thọ uẩn? Phi tưởng là phi tưởng uẩn? Phi uẩn là phi hành uẩn? Phi tưởng là phi tưởng uẩn? Phi uẩn là phi thức uẩn? Phi hành là phi hành uẩn? Phi uẩn là phi sắc uẩn? Phi hành là phi hành uẩn? Phi uẩn là phi thọ uẩn? Phi hành là phi hành uẩn? Phi uẩn là phi tưởng uẩn? Phi hành là phi hành uẩn? Phi uẩn là phi thức uẩn? Phi thức là phi thức uẩn? Phi uẩn là phi sắc uẩn? Phi thức là phi thức uẩn? Phi uẩn là phi thọ uẩn? Phi thức là phi thức uẩn? Phi uẩn là phi tưởng uẩn? Phi thức là phi thức uẩn? Phi uẩn là phi hành uẩn? [28] Sắc là uẩn? uẩn là sắc?... Thọ là uẩn? uẩn là thọ?... Tưởng là uẩn? uẩn là tưởng?... Hành là uẩn? uẩn là hành?... Thức là uẩn? uẩn là thức?... [29] Phi sắc là phi uẩn? Phi uẩn là phi sắc?... Phi thọ là phi uẩn? Phi uẩn là phi thọ?... Phi Tưởng là phi uẩn? Phi tưởng là phi uẩn?... Phi hành là phi uẩn? Phi uẩn là phi hành?... Phi thức là phi uẩn? Phi uẩn là phi thức?... [30] Sắc là uẩn? Uẩn là thọ? Sắc là uẩn? Uẩn là tưởng? Sắc là uẩn? Uẩn là hành? Sắc là uẩn? Uẩn là thức? Thọ là uẩn? Uẩn là sắc? Thọ là uẩn? Uẩn là tưởng? Thọ là uẩn? Uẩn là hành? Thọ là uẩn? Uẩn là thức? Tưởng là uẩn? Uẩn là sắc? Tưởng là uẩn? Uẩn là thọ? Tưởng là uẩn? Uẩn là hành? Tưởng là uẩn? Uẩn là thức? Hành là uẩn? Uẩn là sắc? Hành là uẩn? Uẩn là thọ? Hành là uẩn? Uẩn là tưởng? Hành là uẩn? Uẩn là thức? Thức là uẩn? Uẩn là sắc? Thức là uẩn? Uẩn là thọ? Thức là uẩn? Uẩn là tưởng? Thức là uẩn? Uẩn là hành? [31] Phi sắc là phi uẩn? Phi uẩn là phi thọ? Phi sắc là phi uẩn? Phi uẩn là phi tưởng? Phi sắc là phi uẩn? Phi uẩn là phi hành? Phi sắc là phi uẩn? Phi uẩn là phi thức? Phi thọ là phi uẩn? Phi uẩn là phi sắc? Phi thọ là phi uẩn? Phi uẩn là phi tưởng? Phi thọ là phi uẩn? Phi uẩn là phi hành? Phi thọ là phi uẩn? Phi uẩn là phi thức? Phi tưởng là phi uẩn? Phi uẩn là phi sắc? Phi tưởng là phi uẩn? Phi uẩn là phi thọ? Phi tưởng là phi uẩn? Phi uẩn là phi hành? Phi tưởng là phi uẩn? Phi uẩn là phi thức? Phi hành là phi uẩn? Phi uẩn là phi sắc? Phi hành là phi uẩn? Phi uẩn là phi thọ? Phi hành là phi uẩn? Phi uẩn là phi tưởng? Phi hành là phi uẩn? Phi uẩn là phi thức? Phi thức là phi uẩn? Phi uẩn là phi sắc? Phi thức là phi uẩn? Phi uẩn là phi thọ? Phi thức là phi uẩn? Phi uẩn là phi tưởng? Phi thức là phi uẩn? Phi uẩn là phi hành? 3- PHẦN XIỂN MINH (NIDDESAVĀRO) [32] Sắc là sắc uẩn phải chăng? "Sắc khả ái, sắc khả lạc là sắc nhưng không phải là sắc uẩn; còn sắc uẩn vừa là sắc vừa là sắc uẩn". - SẮC UẨN LÀ SẮC PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!". [33] Thọ là thọ uẩn phải chăng? "Phải rồi!". [34] Tưởng là tưởng uẩn phải chăng? "Tưởng kiến (diṭṭhisaññā) là tưởng như không phải là tưởng uẩn; còn tưởng uẩn vừa là tưởng vừa là tưởng uẩn". - TƯỞNG UẨN LÀ TƯỞNG PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!". [35] Hành là hành uẩn phải chăng? "Trừ ra hành uẩn, các hành còn lại là hành nhưng không phải là hành uẩn; còn hành uẩn vừa là hành vừa là hành uẩn". - HÀNH UẨN LÀ HÀNH PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!". [36] THỨC LÀ THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!". Thức uẩn là thức phải chăng? "Phải rồi!". [37] Phi sắc là phi sắc uẩn phải chăng? "Phải rồi!". - PHI SẮC UẨN LÀ PHI SẮC PHẢI CHĂNG? "Sắc khả ái (Piyarūpaṃ), sắc khả lạc (Sātarūpaṃ) là phi sắc uẩn nhưng là sắc; các pháp còn lại ngoài ra sắc và sắc uẩn là phi sắc, cũng là phi sắc uẩn". [38] Phi thọ là phi thọ uẩn phải chăng? "Phải rồi!". [39] Phi tưởng là phi tưởng uẩn phải chăng? "Phải rồi!". - PHI TƯỞNG UẨN LÀ PHI TƯỞNG PHẢI CHĂNG? "Tưởng kiến (Diṭṭhisaññā) là phi tưởng uẩn nhưng là tưởng; các pháp còn lại ngoài ra tưởng và tưởng uẩn thì là phi tưởng, cũng là phi tưởng uẩn." [40] Phi hành là phi hành uẩn phải chăng? "Phải rồi!". - PHI HÀNH UẨN LÀ PHI HÀNH PHẢI CHĂNG? "Ngoài ra hành uẩn, các hành còn lại là phi hành uẩn nhưng là hành; các pháp ngoài ra hành và hành uẩn thì là phi hành, cũng là phi hành uẩn". [41] Phi thức là phi thức uẩn phải chăng? "Phải rồi!". - PHI THỨC UẨN LÀ PHI THỨC PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!". [42] Sắc là sắc uẩn phải chăng? "Sắc khả ái, sắc khả lạc là sắc nhưng không phải là sắc uẩn; chỉ có sắc uẩn vừa là săc vừa là sắc uẩn". - UẨN LÀ THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Thọ uẩn vừa là uẩn vừa là thọ uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là thọ uẩn". [43] Sắc là sắc uẩn phải chăng? "Sắc khả ái, sắc khả lạc là sắc nhưng không phải là sắc uẩn; chỉ có sắc uẩn vừa là sắc vừa là sắc uẩn". - UẨN LÀ TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Tưởng uẩn vừa là uẩn vừa là tưởng uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là tưởng uẩn" [44] Sắc là sắc uẩn phải chăng? "Sắc khả ái, sắc khả lạc là sắc nhưng không phải là sắc uẩn; chỉ có sắc uẩn vừa là sắc vừa là sắc uẩn". - UẨN LÀ HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Hành uẩn vừa là uẩn vừa là hành uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là hành uẩn". [45] Sắc là sắc uẩn phải chăng? "Sắc khả ái, sắc khả lạc là sắc nhưng không phải là sắc uẩn; chỉ có sắc uẩn vừa là sắc vừa là sắc uẩn". - UẨN LÀ THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Thức uẩn vừa là uẩn vừa là thức uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là thức uẩn." [46] Thọ là thọ uẩn phải chăng? "Phải rồi!". - UẨN LÀ SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Sắc uẩn vừa là uẩn vừa là sắc uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là sắc uẩn". [47] Thọ là thọ uẩn phải chăng? "Phải rồi!". - UẨN LÀ TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Tưởng uẩn vừa là uẩn vừa là tưởng uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là tưởng uẩn". [48] Thọ là thọ uẩn phải chăng? "Phải rồi!". - UẨN LÀ HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Hành uẩn vừa là uẩn vừa là hành uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là hành uẩn". [49] Thọ là thọ uẩn phải chăng? "Phải rồi!". - UẨN LÀ THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Thức uẩn vừa là uẩn vừa là thức uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là thức uẩn". [50] Tưởng là tưởng uẩn phải chăng? "Tưởng kiến là tưởng nhưng không phải là tưởng uẩn; chỉ có tưởng uẩn vừa là tưởng vừa là tưởng uẩn". - UẨN LÀ SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Sắc uẩn vừa là uẩn vừa là sắc uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là sắc uẩn". [51] Tưởng là tưởng uẩn phải chăng? "Tưởng kiến là tưởng nhưng không phải là tưởng uẩn, chỉ có tưởng uẩn vừa là tưởng vừa là tưởng uẩn". - UẨN LÀ THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Thọ uẩn vừa là uẩn vừa là thọ uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là thọ uẩn." [52] Tưởng là tưởng uẩn phải chăng? "Tưởng kiến là tưởng nhưng không phải là tưởng uẩn chỉ có tưởng uẩn vừa là tưởng vừa là tưởng uẩn." - UẨN LÀ HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Hành uẩn vừa là uẩn vừa là hành uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là hành uẩn." [53] Tưởng là tưởng uẩn phải chăng? "Tưởng kiến là tưởng nhưng không phải là tưởng uẩn; chỉ có tưởng uẩn vừa là tưởng vừa là tưởng uẩn." - UẨN LÀ THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Thức uẩn vừa là uẩn vừa là thức uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là thức uẩn." [54] Hành là hành uẩn phải chăng? "Trừ ra là uẩn các hành còn lại là hành nhưng không phải là hành uẩn; còn hành uẩn vừa là hành vừa là hành uẩn" - UẨN LÀ SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Sắc uẩn vừa là uẩn vừa là sắc uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng kkhông phải là sắc uẩn". [55] Hành là hành uẩn phải chăng? "Trừ ra hành uẩn, các hành còn lại là hành nhưng không phải là hành uẩn; còn hành uẩn vừa là hành vừa là hành uẩn". - UẨN LÀ THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Thọ uẩn vừa là uẩn vừa là thọ uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là thọ uẩn". [56] Hành là hành uẩn phải chăng? "Trừ ra hành uẩn, các hành còn lại là hành nhưng không phải là hành uẩn; còn hành uẩn vừa là hành vừa là hành uẩn". - UẨN LÀ TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Tưởng uẩn vừa là uẩn vừa là tưởng uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là tưởng uẩn." [57] Hành là hành uẩn phải chăng? "Trừ ra hành uẩn, các hành còn lại là hành nhưng không phải là hành uẩn; còn hành uẩn vừa là hành vừa là hành uẩn." - UẨN LÀ THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Thức uẩn vừa là uẩn vừa là thức uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là thức uẩn". [58] Thức là thức uẩn phải chăng? "Phải rồi!". - UẨN LÀ SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Sắc uẩn vừa là uẩn vừa là sắc uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là sắc uẩn." [59] Thức là thức uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Thọ uẩn vừa là uẩn vừa là thọ uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là thọ uẩn". [60] Thức là thức uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Tưởng uẩn vừa là uẩn vừa là tưởng uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là tưởng uẩn". [61] Thức là thức uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Hành uẩn vừa là uẩn vừa là hành uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là hành uẩn". [62] Phi sắc là phi sắc uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI SẮC LÀ PHI SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI SẮC LÀ PHI SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI SẮC LÀ PHI SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [63] Phi thọ là phi thọ uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI THỌ LÀ PHI THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI THỌ LÀ PHI THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI THỌ LÀ PHI THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? [64] Phi tưởng là phi tưởng uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI TƯỞNG LÀ PHI TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI TƯỞNG LÀ PHI TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI TƯỞNG LÀ PHI TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [65] Phi hành là phi hành uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI HÀNH LÀ PHI HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI HÀNH LÀ PHI HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI HÀNH LÀ PHI HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? " Phải rồi!" [66] Phi thức là phi thức uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI THỨC LÀ PHI THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI THỨC LÀ PHI THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI TƯỚNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI THỨC LÀ PHI THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [67] Sắc là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Sắc uẩn vừa là uẩn vừa là sắc uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là sắc uẩn" [68] Thọ là thọ uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Thọ uẩn vừa là uẩn vừa là thọ uẩn, còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải thọ uẩn". [69] Tưởng là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Tưởng uẩn vừa là uẩn vừa là tưởng uẩn, còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải tưởng uẩn". [70] Hành là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Hành uẩn vừa là uẩn vừa là hành uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là hành uẩn". [71] Thức là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Thức uẩn vừa là uẩn vừa là thức uẩn; còn các uẩn ngoài ra là uẩn nhưng không phải là thức uẩn". [72] Phi sắc là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra sắc, các uẩn còn lại không phải là sắc mà là uẩn; trừ ra sắc và các uẩn những pháp còn lại vừa là phi sắc vừa là phi uẩn". - PHI UẨN LÀ PHI SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [73] Phi thọ là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra thọ, các uẩn còn lại không phải là thọ mà là uẩn? trừ ra thọ và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi thọ vừa là phi uẩn". - PHI UẨN LÀ PHI THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [74] Phi tưởng phi uẩn phải chăng? "Trừ ra tưởng, các uẩn còn lại không phải là tưởng nhưng là uẩn, trừ ra tưởng và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi tưởng vừa là phi uẩn" - PHI UẨN LÀ PHI TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [75] Phi hành là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra hành, các uẩn còn lại không phải là hành nhưng là uẩn; trừ ra hành và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi hành vừa là phi uẩn". - PHI UẨN LÀ PHI HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [76] Phi thức là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra thức, các uẩn còn lại không phải là thức nhưng là uẩn; Trừ ra thức và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi thức vừa là phi uẩn". - PHI UẨN LÀ PHI THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [77] Sắc là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Thọ uẩn vừa là uẩn vừa là thọ uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là thọ uẩn". [78] Sắc là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Tưởng uẩn vừa là uẩn vừa là tưởng uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là tưởng uẩn". [79] Sắc là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Hành uẩn vừa là uẩn vừa là hành uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là hành uẩn". [80] Sắc là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Thức uẩn vừa là uẩn vừa là thức uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là thức uẩn." [81] Thọ là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Sắc uẩn vừa là uẩn vừa là sắc uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là sắc uẩn". [82] Thọ là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Tưởng uẩn vừa là uẩn vừa là tưởng uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là tưởng uẩn." [83] Thọ là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Hành uẩn vừa là uẩn vừa là hành uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là hành uẩn. [84] Thọ là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Thức uẩn vừa là uẩn vừa là thức uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là thức uẩn." [85] Tưởng là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Sắc uẩn vừa là uẩn vừa là sắc uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải sắc uẩn". [86] Tưởng là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Thọ uẩn vừa là uẩn vừa là thọ uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là thọ uẩn." [87] Tưởng là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Hành uẩn vừa là uẩn vừa là hành uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là hành uẩn." [88] Tưởng là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Thức uẩn vừa là uẩn vừa là thức uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là thức uẩn" [89] Hành là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Sắc uẩn vừa là uẩn vừa là sắc uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là sắc uẩn." [90] Hành là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Thọ uẩn vừa là uẩn vừa là thọ uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là thọ uẩn." [91] Hành là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Tưởng uẩn vừa là uẩn vừa là tưởng uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là tưởng uẩn." [92] Hành là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Thức uẩn vừa là uẩn vừa là thức uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là thức uẩn". [93] Thức uẩn là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Sắc uẩn vừa là uẩn vừa là sắc uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là sắc uẩn". [94] Thức là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Thọ uẩn vừa là uẩn vừa là thọ uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là thọ uẩn". [95] Thức là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Tưởng uẩn vừa là uẩn vừa là tưởng uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là tưởng uẩn". [96] Thức là uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - UẨN LÀ HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Hành uẩn vừa là uẩn vừa là hành uẩn; các uẩn còn lại là uẩn nhưng không phải là hành uẩn." [97] Phi sắc là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra sắc, các uẩn còn lại không phải là sắc mà là uẩn; trừ ra sắc và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi sắc vừa là phi uẩn" - PHI UẨN LÀ PHI THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [98] Phi sắc là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra sắc, các uẩn còn lại không phải là sắc mà là uẩn; trừ ra sắc và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi sắc vừa là phi uẩn". - PHI UẨN LÀ PHI TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [99] Phi sắc là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra sắc các uẩn còn lại không phải là sắc mà là uẩn; trừ ra sắc và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi sắc vừa là phi uẩn". - PHI UẨN LÀ PHI HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [100] Phi sắc là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra sắc, các uẩn còn lại không phải là sắc mà là uẩn; trừ ra sắc và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi sắc vừa là phi uẩn". - PHI UẨN LÀ PHI THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [101] Phi thọ là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra thọ, các uẩn còn lại không phải là thọ mà là uẩn; trừ ra thọ và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi thọ vừa là phi uẩn. - PHI UẨN LÀ PHI SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [102] Phi thọ là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra thọ, các uẩn còn lại không phải là thọ mà là uẩn; trừ ra thọ và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi thọ vừa là phi uẩn." - PHI UẨN LÀ PHI TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [103] Phi thọ là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra thọ, các uẩn còn lại không phải là thọ mà là uẩn; trừ ra thọ và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi thọ vừa là phi uẩn" - PHI UẨN LÀ PHI HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [104] Phi thọ là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra thọ, các uẩn còn lại không phải là thọ mà là uẩn; trừ ra thọ và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi thọ vừa là phi uẩn" - PHI UẨN LÀ PHI THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [105] Phi tưởng là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra tưởng, các uẩn còn lại không phải là tưởng mà là uẩn; trừ ra tưởng và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi tưởng vừa là phi uẩn." - PHI UẨN LÀ PHI SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [106] Phi tưởng là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra tưởng, các uẩn còn lại không phải là tưởng mà là uẩn; trừ ra tưởng và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi tưởng vừa là phi uẩn." - PHI UẨN LÀ PHI THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [107] Phi tưởng là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra tưởng, các uẩn còn lại không phải là tưởng mà là uẩn; trừ ra tưởng và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi tưởng vừa là phi uẩn." - PHI UẨN LÀ PHI HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [108] Phi tưởng là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra tưởng, các uẩn còn lại không phải là tưởng mà là uẩn; trừ ra tưởng và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi tưởng vừa là phi uẩn. - PHI UẨN LÀ PHI THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [109] Phi hành là phi uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [110] Phi hành là phi uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [111] Phi hành là phi uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [112] Phi hành là phi uẩn phải chăng? "Phải rồi!" - PHI UẨN LÀ PHI THỨC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [113] Phi thức là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra thức, các uẩn còn lại không phải là thức mà là uẩn; Trừ ra thức và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi thức vừa là phi uẩn." - PHI UẨN LÀ PHI SẮC UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [114] Phi thức là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra thức, các uẩn còn lại không phải là thức mà là uẩn, trừ ra thức và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi thức vừa là phi uẩn" - PHI UẨN LÀ PHI THỌ UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [115] Phi thức là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra thức, các uẩn còn lại không phải là thức mà là uẩn, trừ ra thức và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi thức vừa là phi uẩn" - PHI UẨN LÀ PHI TƯỞNG UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [116] Phi thức là phi uẩn phải chăng? "Trừ ra thức, các uẩn còn lại không phải là thức mà là uẩn, trừ ra thức và các uẩn, những pháp còn lại vừa là phi thức vừa là phi uẩn" - PHI UẨN LÀ PHI HÀNH UẨN PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" DỨT PHẦN ÐỊNH DANH 4- PHẦN CHUYỂN BIẾN (PAVATTIVĀRO) [117] Sắc uẩn đang sanh(1) cho người nào, thì thọ uẩn đang sanh cho người nào, thì thọ uẩn đang sanh cho người ấy phải chăng? "Ðối với những người đang sanh cõi vô tưởng, sắc uẩn đang sanh, nhưng thọ uẩn chẳng phải đang sanh cho họ, còn những người đang sanh cõi ngũ uẩn thì sắc uẩn đang sanh và thọ uẩn cũng đang sanh cho những người ấy". - HAY LÀ THỌ UẨN ÐANG SANH CHO NGƯỜI NÀO, THÌ SẮC UẨN ÐANG SANH CHO NGƯỜI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðối với những người đang sanh cõi vô sắc, thọ uẩn đang sanh cho họ, nhưng sắc uẩn chẳng phải đang sanh cho họ, còn những người đang sanh cõi ngũ uẩn thì thọ uẩn đang sanh và sắc uẩn cũng đang sanh cho những người ấy". [118] Sắc uẩn đang sanh ở cõi nào thì thọ uẩn đang sanh ở cõi ấy phải chăng? "Trong cõi vô tưởng, cõi ấy sắc uẩn đang sanh nhưng thọ uẩn chẳng phải đang sanh; chỉ trong cõi ngủ uẩn, cõi ấy sắc uẩn đang sanh và thọ uẩn cũng đang sanh." - HAY LÀ THỌ UẨN ÐANG SANH Ở CÕI NÀO, THÌ SẮC UẨN ÐANG SANH Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Trong cõi vô sắc, cõi ấy thọ uẩn đang sanh nhưng sắc uẩn chẳng phải đang sanh; chỉ trong cõi ngủ uẩn, cõi ấy thọ uẩn đang sanh và sắc uẩn cũng đang sanh." [119] Sắc uẩn đang sanh cho người nào ở cõi nào thì thọ uẩn đang sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng? "Ðối với người đang sanh cõi vô tưởng, thì người ấy cõi ấy, sắc uẩn đang sanh mà thọ uẩn chẳng phải đang sanh; còn đối với người đang sanh cõi ngũ uẩn thì người ấy cõi ấy, sắc uẩn đang sanh và thọ uẩn cũng đang sanh". - HAY LÀ THỌ UẨN ÐANG SANH CHO NGƯỜI NÀO CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN ÐANG SANH CHO NGƯỜI ẤY CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðối với người đang sanh cõi vô sắc, thì người ấy cõi ấy, sắc uẩn đang sanh mà thọ uẩn chẳng phải đang sanh; còn đối với người đang sanh cõi ngũ uẩn thì người ấy cõi ấy, sắc uẩn đang sanh và thọ uẩn cũng đang sanh". [120] Sắc uẩn không đang sanh cho người nào thì thọ uẩn không đang sanh cho người ấy phải chăng? "Ðối với những người đang sanh cõi vô sắc, sắc uẩn không đang sanh cho họ nhưng thọ uẩn chẳng phải không đang sanh cho họ; đối với tất cả người đang chết thì sắc uẩn không đang sanh và thọ uẩn cũng không đang sanh cho họ". - HAY LÀ THỌ UẨN KHÔNG ÐANG SANH CHO NGƯỜI NÀO THÌ SẮC UẨN KHÔNG ÐANG SANH CHO NGƯỜI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðối với những người đang sanh cõi vô tưởng, thọ uẩn không đang sanh cho họ nhưng sắc uẩn chẳng phải không đang sanh cho họ; đối với tất cả người đang chết thì thọ uẩn không đang sanh và sắc uẩn cũng không đang sanh cho họ". [121] Sắc uẩn không đang sanh ở cõi nào thọ uẩn không đang sanh ở cõi ấy phải chăng? "Ðang sanh!" - HAY LÀ THỌ UẨN KHÔNG ÐANG SANH Ở CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN KHÔNG ÐANG SANH Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðang sanh!" [122] Sắc uẩn không đang sanh cho người nào ở cõi nào thì thọ uẩn không đang sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng? "Ðối với người đang sanh cõi vô sắc thì người ấy cõi ấy sắc uẩn không đang sanh nhưng thọ uẩn chẳng phải không đang sanh cho người ấy cõi ấy. Ðối với tất cả người đang chết thì người ấy cõi ấy sắc uẩn không đang sanh và thọ uẩn cũng không đang sanh". - HAY LÀ THỌ UẨN KHÔNG ÐANG SANH CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN KHÔNG ÐANG SANH CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðối với người đang sanh cõi vô tưởng thì người ấy cõi ấy thọ uẩn không đang sanh nhưng sắc uẩn chẳng phải không đang sanh cho người ấy cõi ấy; đối với tất cả người đang chết thì người ấy cõi ấy thọ uẩn không đang sanh và sắc uẩn cũng không đang sanh". [123] Sắc uẩn đã từng sanh(1) cho người nào thì thọ uẩn đã từng sanh cho người ấy phải chăng? "Phải rồi!" - HAY LÀ THỌ UẨN ÐÃ TỪNG SANH CHO NGƯỜI NÀO THÌ SẮC UẨN ÐÃ TỪNG SANH CHO NGƯỜI ẤY PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [124] Sắc uẩn đã từng sanh ở cõi nào thì thọ uẩn đã từng sanh ở cõi ấy phải chăng? "Ở cõi vô tưởng, cõi ấy sắc uẩn từng sanh mà thọ uẩn không từng sanh; ở cõi ngũ uẩn, cõi ấy sắc uẩn từng sanh và thọ uẩn cũng từng sanh". - HAY LÀ THỌ UẨN TỪNG SANH Ở CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN TỪNG SANH Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ở cõi vô sắc, cõi ấy thọ uẩn từng sanh mà sắc uẩn không từng sanh; ở cõi ngũ uẩn, cõi ấy thọ uẩn từng sanh và sắc uẩn cũng từng sanh". [125] Sắc uẩn từng sanh cho người nào ở cõi nào thì thọ uẩn từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng? "Ðối với người cõi vô tưởng, sắc uẩn từng sanh cho người ấy ở cõi ấyï nhưng thọ uẩn không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy; đối với người cõi ngũ uẩn thì sắc uẩn từng sanh và thọ uẩn cũng từng sanh cho người ấy ở cõi ấy". - HAY LÀ THỌ UẨN TỪNG SANH CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN TỪNG SANH CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðối với người cõi vô sắc thọ uẩn từng sanh cho người ấy ở cõi ấyï nhưng sắc uẩn không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy; đối với người cõi ngũ uẩn thọ uẩn từng sanh và sắc uẩn cũng từng sanh cho người ấy ở cõi ấy". [126] Sắc uẩn không từng sanh cho người nào thì thọ uẩn từng sanh cho người ấy phải chăng? "Không có!" - HAY LÀ THỌ UẨN KHÔNG TỪNG SANH CHO NGƯỜI NÀO THÌ SẮC UẨN KHÔNG TỪNG SANH CHO NGƯỜI ẤY PHẢI CHĂNG? "Không có!" [127] Sắc uẩn không từng sanh ở cõi nào thì thọ uẩn không từng sanh ở cõi ấy phải chăng? "Từng sanh!" - HAY LÀ THỌ UẨN KHÔNG TỪNG SANH Ở CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN KHÔNG TỪNG SANH Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Từng sanh!" [128] Sắc uẩn không từng sanh cho người nào ở cõi nào thì thọ uẩn không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng? "Ðối với người cõi vô sắc, sắc uẩn không từng sanh cho người ấy ở cõi ấyï nhưng thọ uẩn chẳng phải không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy; đối với người cõi tịnh cư sắc uẩn không từng sanh và thọ uẩn cũng không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy". - HAY LÀ THỌ UẨN KHÔNG TỪNG SANH CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN KHÔNG TỪNG SANH CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðối với người cõi vô tưởng, thọ uẩn không từng sanh cho người ấy ở cõi ấyï nhưng sắc uẩn chẳng phải không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy; đối với người cõi tịnh cư thọ uẩn không từng sanh và sắc uẩn cũng không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy". [129] Sắc uẩn sẽ sanh cho người nào thì thọ uẩn sẽ sanh cho người ấy phải chăng? "Phải rồi!" - HAY LÀ THỌ UẨN SẼ SANH CHO NGƯỜI NÀO THÌ SẮC UẨN SẼ SANH CHO NGƯỜI ẤY PHẢI CHĂNG? "Người nào sẽ sanh cõi vô sắc rồi Níp-bàn thì thọ uẩn sẽ từng sanh cho người ấy nhưng sắc uẩn sẽ không sanh cho người ấy nữa; còn những hạng khác thì thọ uẩn sẽ sanh và sắc uẩn sẽ sanh cho họ". [130] Sắc uẩn sẽ sanh ở cõi nào thì thọ uẩn sẽ sanh ở cõi ấy phải chăng? "Ở cõi vô tưởng, cõi ấy sắc uẩn sẽ sanh mà thọ uẩn sẽ không sanh; ở cõi ngũ uẩn, cõi ấy sắc uẩn sẽ sanh và thọ uẩn sẽ sanh". - HAY LÀ THỌ UẨN SẼ SANH Ở CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN SẼ SANH Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ở cõi vô sắc, cõi ấy thọ uẩn sẽ sanh mà sắc uẩn sẽ không sanh; ở cõi ngũ uẩn, cõi ấy thọ uẩn sẽ sanh và sắc uẩn cũng sẽ sanh". [131] Sắc uẩn sẽ sanh cho người nào ở cõi nào thì thọ uẩn sẽ sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng? "Ðối với người cõi vô tưởng, sắc uẩn sẽ sanh cho người ấy ở cõi ấyï nhưng thọ uẩn sẽ không sanh cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người cõi ngũ uẩn thì sắc uẩn sẽ sanh và thọ uẩn cũng sẽ sanh cho người ấy ở cõi ấy". - HAY LÀ THỌ UẨN SẼ SANH CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN SẼ SANH CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðối với người cõi vô sắc, thọ uẩn sẽ sanh cho người ấy ở cõi ấyï nhưng sắc uẩn sẽ không sanh cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người cõi ngũ uẩn, thọ uẩn sẽ sanh và sắc uẩn cũng sẽ sanh cho người ấy ở cõi ấy". [132] Sắc uẩn sẽ không sanh cho người nào thì thọ uẩn sẽ không sanh cho người ấy phải chăng? "Người mà sẽ sanh cõi vô sắc rồi Níp-bàn, sắc uẩn sẽ không sanh cho người ấy nhưng thọ uẩn chẳng phải sẽ không sanh cho họ; còn người kiếp chót(1) sắc uẩn sẽ không sanh và thọ uẩn cũng sẽ không sanh". - HAY LÀ THỌ UẨN SẼ KHÔNG SANH CHO NGƯỜI NÀO THÌ SẮC UẨN SẼ KHÔNG SANH CHO NGƯỜI ẤY PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [133] Sắc uẩn sẽ không sanh ở cõi nào thì thọ uẩn sẽ không sanh ở cõi ấy phải chăng? "Sẽ sanh!" - HAY LÀ THỌ UẨN SẼ KHÔNG SANH Ở CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN SẼ KHÔNG SANH Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Sẽ sanh!" [134] Sắc uẩn sẽ không sanh cho người nào ở cõi nào thì thọ uẩn sẽ không sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng? "Người cõi vô sắc, sắc uẩn sẽ không sanh nhưng thọ uẩn chẳng phải sẽ không sanh cho người ấy ở cõi ấyï; đối với người cõi kiếp chót, sắc uẩn sẽ không sanh và thọ uẩn cũng sẽ không sanh cho người ấy ở cõi ấy". - HAY LÀ THỌ UẨN SẼ KHÔNG SANH CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN SẼ KHÔNG SANH CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðối với người cõi vô tưởng, thọ uẩn sẽ không sanh cho người ấy ở cõi ấyï nhưng sắc uẩn chẳng phải sẽ không sanh cho người ấy ở cõi ấy. Ðối với người cõi kiếp chót, thọ uẩn sẽ không sanh và sắc uẩn cũng sẽ không sanh cho người ấy ở cõi ấy". [135] Sắc uẩn đang sanh cho người nào thì thọ uẩn đã từng sanh cho người ấy phải chăng? "Phải rồi!" - HAY LÀ THỌ UẨN ÐÃ TỪNG SANH CHO NGƯỜI NÀO THÌ SẮC UẨN SANH CHO NGƯỜI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðối với tất cả người đang tử và người đang sanh cõi vô sắc, thì thọ uẩn đã từng sanh cho người ấyï nhưng sắc uẩn thì không đang sanh cho người ấy. Ðối với người đang sanh cõi ngũ uẩn, người đang sanh cõi vô tưởng, thì thọ uẩn đã từng sanh và sắc uẩn cũng đang sanh cho người ấy". [136] Thọ uẩn đang sanh cho người nào thì tưởng uẩn đã từng sanh cho người ấy phải chăng? "Phải rồi!" - HAY LÀ TƯỞNG UẨN ÐÃ TỪNG SANH CHO NGƯỜI NÀO THÌ THỌ UẨN ÐANG SANH CHO NGƯỜI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðối với tất cả người đang tử, người đang sanh cõi vô tưởng, thì tưởng uẩn đã từng sanh cho người ấyï nhưng thọ uẩn, thì không đang sanh cho người ấy; Ðối với người đang sanh cõi tứ uẩn, cõi ngũ uẩn, thì tưởng uẩn đã từng sanh và thọ uẩn cũng đang sanh cho người ấy" [137] Sắc uẩn đang sanh cõi nào thì thọ uẩn đã từng sanh ở cõi ấy phải chăng? "Ở cõi vô tưởng, cõi ấy sắc uẩn đang sanh nhưng thọ uẩn không từng sanh; ở cõi ngũ uẩn, cõi sắc ấy sắc uẩn đang sanh và thọ uẩn cũng đã từng sanh". - HAY LÀ THỌ UẨN ÐÃ TỪNG SANH Ở CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN ÐANG SANH Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ở cõi vô sắc, cõi ấy thọ uẩn đã từng sanh nhưng sắc uẩn không uẩn không từng sanh; ở cõi ngũ uẩn, cõi ấy thọ uẩn đã từng sanh và sắc uẩn cũng đang sanh". [138] Thọ uẩn đang sanh ở cõi nào thì tưởng uẩn đã từng sanh ở cõi ấy phải chăng? "Phải rồi!" - HAY LÀ TƯỞNG UẨN ÐÃ TỪNG SANH Ở CÕI NÀO THÌ THỌ UẨN ÐANG SANH Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Phải rồi!" [139] Sắc uẩn đang sanh cho người nào ở cõi nào thì thọ uẩn đã từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng? "Ðối với người đang sanh cõi tịnh cư, người đang sanh cõi vô tưởng, người ấyï cõi ấy sắc uẩn đang sanh nhưng thọ uẩn không từng sanh. Ðối với người đang sanh cõi ngũ uẩn khác, thì người ấy cõi sắc ấy uẩn đang sanh và thọ uẩn đã từng sanh". HAY LÀ THỌ UẨN ÐÃ TỪNG SANH CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ SẮC UẨN ÐANG SANH CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðối với người đang tử cõi ngũ uẩn, và người cõi vô sắc, người ấyï cõi ấy thọ uẩn đã từng sanh nhưng sắc uẩn không đang sanh cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người đang sanh cõi ngũ uẩn, người ấy cõi ấy thọ uẩn đã từng sanh và sắc uẩn cũng đang sanh". [140] Thọ uẩn đang sanh cho người nào ở cõi nào thì tưởng uẩn đã từng sanh cho người ấy ở cõi ấy phải chăng? "Ðối với người đang sanh cõi tịnh cư, người ấy cõi ấy thọ uẩn đang sanh nhưng tưởngï uẩn không từng sanh cho người ấy ở cõi ấy; Ðối với người đang sanh cõi tứ uẩn, ngũ uẩn khác thì thọ uẩn đang sanh mà tưởng uẩn cũng đã từng sanh cho người ấy ở cõi ấy". - HAY LÀ TƯỞNG UẨN ÐÃ TỪNG SANH CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ THỌ UẨN ÐANG SANH CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG? "Ðối với người đang tử cõi tứ uẩn cõi ngũ uẩn, thì tưởng uẩn đã từng sanh cho người ấy ở cõi ấy nhưng thọ uẩn không đang sanh cho người ấy ở cõi ấy; Ðối với người đang sanh cõi tứ uẩn cõi ngũ uẩn, thì tưởng uẩn đã từng sanh mà thọ uẩn cũng đang sanh cho người ấy ở cõi ấy" [141] Sắc uẩn không đang sanh cho người nào thì thọ uẩn không từng sanh cho người ấy phải chăng? "Từng sanh!" - HAY LÀ THỌ UẨN KHÔNG TỪNG SANH CHO NGƯỜI NÀO THÌ SẮC UẨN KHÔNG ÐANG SANH CHO NGƯỜI ẤY PHẢI CHĂNG? "Không có!" [142] Thọ uẩn không đang sanh cho người nào thì tưởng uẩn không từng sanh cho người |