NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

 

                                          Bản Tiếng Pāli: Ācariya Dhammapāla

                                          Bản Anh Ngữ :  Peter Masefield

                                          Dịch giả:           Tỳ Khưu Siêu Minh

PL. 2551 - DL. 2007

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHẬN ĐỊNH KẾT THÚC

[436] Như vậy:

Toàn bộ  Phật Tự Thuyết này[1] -  nhờ đó vị Giác Ngộ, Đấng đă được giải thoát khỏi mọi tái sanh[2], là chư thiên cũng như dānavas[3] phải ước ao, nơi ngài mọi ái dục đă bị cắt đứt, là người đă dâng hiến đời ḿnh cho Chánh Pháp Thí, và đă diệt trừ mọi chấp thủ[4], đă khởi sanh ngay tại vị trí này và nhằm mục đích làm sáng tỏ niềm vui hay mối cảm xúc của ngài – toàn bộ  Phật Tự Thuyết đă tập hợp lại thành một do những vị biên soạn tập trùng tụng lại và rồi các vị trùng tụng pháp đă kể lại với tựa đề là “Phật Tự Thuyết”.

Công việc biểu lộ ư nghĩa thực chất, như đă được bảo đảm liên quan đến những Kinh Phật gồm chứa trong đó, lại là việc giải thích rơ ràng gồm tới ba mươi tư đoạn tụng thành bản văn và được phổ biến với tên gọi là “tập giải thích những ư nghĩa đích thực” mà tôi đă thực hiện chú giải hoàn chỉnh, dựa trên phương pháp tập chú giải truyền thống cổ xưa, để nhằm mục đích làm rơ ư nghĩa giờ đây đă đi đến kết thúc.

Rất có thể toàn bộ những ai, sau khi đă đi vào giáo lư của vị giác ngộ thế gian thông qua uy lực toàn bộ những việc công đức tôi đă chứng đắc qua việc biên soạn này, thông qua việc tu tập giới đức v.v…tôi đă trở thành những người hưởng được hương vị giải thoát.

Mong rằng giáo lư của Đấng Chánh Đẳng Giác tồn tại lâu dài trên cơi đời này, và mong rằng mọi chúng sanh luôn tỏ rơ niềm kính cẩn với giáo lư này, mong rằng các chư thiên đổ mưa xuống thích hợp và đúng lúc, và mong rằng mọi chúng sanh sống trên cơi đời này tỏ ḷng tôn kính Đức Thế Tôn dâng hiến đời ḿnh cho chánh pháp và tế độ thế gian này sao cho phù hợp với chánh pháp mà thôi.

Tập chú giải Phật Tự Thuyết có ảnh hưởng lớn của ngài trưởng lăo[5] giáo thọ sư Dhammapāla, trú ngụ tại thiền viện Badaratittha đến đây là kết thúc

Mong rằng Phật Tự Thuyết này tạo điều kiện để chúng sanh chứng đắc Níp bàn[6].


 

-ooOoo-

 

[1].  Ce Be Se giải thích là Udāne c̣n bản văn lại ghi là Udānena.

[2].  Chú giải Be Se giải thích là suvimuttabhavādāno c̣n bản văn Ce ghi là suvimuttacittavodāno.  

[3]. Một loại A-tu-la – xin đọc chú giải SED sv.

[4]. Upādānakkhayāvaho; chú giải Se giải thích là upādānakkhayā’ va so.

[5]. Chú giải Ce Be giải thích là ācariyadhammapālattherena c̣n bản văn Se ghi là ācariyadhammapālena.

[6]. Nibbānapaccayo hotu;  chú giải Be Ce lại bỏ qua.